Home >> 03 bước cần làm trước khi quan hệ tình dục
Friday, January 12, 2018 - 14:42

Không ít người bị vướng vào vòng lao lý chỉ vì quan hệ tình dục không đúng pháp luật. Bởi vậy, tác giả xin trình bày 03 bước cần làm trước khi quan hệ tình dục nhằm giúp mọi người loại được rủi ro pháp lý, nắm chắc sự tự do và hạnh phúc cho bản thân và gia đình. Nội dung của bài viết được căn cứ vào Bộ Luật hình sự 2005 (được sửa đổi, bổ sung 217) bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và các văn bản pháp luật có liên quan.

>>> Nhận ra hạnh phúc chỉ trong tầm với

quan-he-tinh-duc

Ảnh minh họa - Nguồn Internet

Bước 1. Xác định tuổi của bạn tình

Tuổi của bạn tình

Điều cần biết

Dưới 13 tuổi

Không được quan hệ tình dục với bạn tình. Nếu quan hệ tình dục với bạn tình trong trường hợp này thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm người dưới 13 tuổi.

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015.

Từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Không được quan hệ tình dục với bạn tình. Nếu quan hệ tình dục với bạn tình trong trường hợp này thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 145 Bộ luật Hình sự 2015.

Nếu từ đủ 16 tuổi trở lên

Có thể được phép quan hệ tình dục với bạn tình. Tuy nhiên, cần phải thỏa mãn bước 2 và 3 của bài viết này.

Bước 2. Xác định sự tự nguyện của bạn tình

Thái độ của bạn tình

Điều cần biết

Không tự nguyện quan hệ tình dục mà là miễn cưỡng

Không được quan hệ tình dục với bạn tình. Nếu quan hệ tình dục với bạn tình trong trường hợp này thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm.

Căn cứ pháp lý: Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015.

Hoàn toàn không muốn quan hệ tình dục

Không được quan hệ tình dục với bạn tình. Nếu quan hệ tình dục với bạn tình trong trường hợp này thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm.

Căn cứ pháp lý: Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015.

Hoàn toàn tự nguyện

Có thể được phép quan hệ tình dục với bạn tình. Tuy nhiên, cần phải thỏa mãn bước 3 của bài viết này.

Bước 3. Tránh các trường hợp vi phạm chế độ một vợ, một chồng

Nếu rơi vào trường hợp này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Căn cứ pháp lý: Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Lưu ý:

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình.

Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung; Được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng;

Có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...